Thiết Kế Website – Thiết Kế Web


Thiết kế website chất lượng cao
Thiết kế website là ngành công nghiệp nội dung để tạo ra các website chạy trên World Wide Web, người thiết kế website, thiết kế web có thể sử dụng một trong các ngôn ngữ như HTML, PHP, VB.NET, ... để phát triển, các công cụ có thể sử dụng cho công việc như Zend Studio cho các nhà lập trình web PHP, Visual Studio cho các nhà lập trình web VB.NET. Các yêu cầu cơ bản cho website khi hoàn thiện là khả năng truy nhập web, thân thiện người dùng, mã đóng gói tiếp đến là các tiêu chuẩn cao hơn như SEO, Mobile.

Đồng Thế áp dụng thiết kế website là tập hợp hệ thống các quy chuẩn hoặc hiểu biết về thiết kế website, thiết kế web được thiết kế và cập nhật dựa trên giới hạn cho phép của phần mềm thiết kế hiện tại và đòi hỏi của người dùng, các quy chuẩn hoặc hiểu biết cũng bao gồm các yếu tố liên quan thiết yếu để website hoạt động hiệu quả và không ngừng phát triển trên mạng internet.

Thiết kế website chia nhỏ thành hệ thống 155 thiết kế website, thiết kế web (hoặc thuộc về thiết kế website, thiết kế web) nhỏ hơn, sâu hơn, chi tiết hơn, cụ thể hơn như sau:

1. Tầm nhìn

30 năm nữa thiết kế website sẽ đi đến đâu? Có khả năng cứ 2 người lại có một người có trang web trên mạng, mọi người ở bất cứ đâu trên thế giới đều có thể biết được mong muốn, nhu cầu của nhau thông qua những giới thiệu, cung cấp công khai, rõ ràng, tin cậy trên mạng internet.

2. Chiến lược

Thiết kế website là những giá trị của xuất bản được thực hiện hàng tuần, hàng ngày.

Nó bao gồm các chiến lược như chiến lược thương hiệu, chiến lược nội dung, chiến lược công nghệ, chiến lược thiết kế và đảm bảo rằng thiết kế là ủng hộ thương hiệu, nội dung, công nghệ.

3. Sứ mệnh

Tuyên ngôn sứ mệnh là "thiết kế website để đoàn kết và tập trung các sức lực, nâng cao chất lượng cuộc sống, cung cấp các giá trị trên World Wide Web phục vụ người dùng internet, giúp đỡ các khách hàng có một giới thiệu chuyên nghiệp tới thị trường."

4. Định hướng

Ứng dụng các thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0, thực hiện tối ưu Internet of Things.

Thiết kế theo hướng thân thiện các công cụ tìm kiếm, hướng người dùng.

5. Kế hoạch

Xác định các mục tiêu trung hạn và ngắn hạn, chọn lựa nguồn lực và đưa ra các phương án thực hiện để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Có kiểm soát kế hoạch theo tiến độ thời gian, đánh giá và hiệu chỉnh kế hoạch.

6. Hoạt động

Thiết kế website thực hiện các cập nhật hàng ngày, những giá trị tươi mới tự nhiên. Chuẩn hóa giá trị theo hệ thống chuỗi giá trị.

7. Mục tiêu

Các mục tiêu ngắn hạn như bán hàng, trao đổi, tạo thu nhập, tạo việc làm, nâng cao hưởng thụ, tạo dịch chuyển, ...

Các mục tiêu dài hạn là để tăng trưởng và phát triển doanh nghiệp.

8. Mục đích

Thiết kế website nhằm mục đích tạo ra kết nối không giới hạn cho dữ liệu và con người thông qua mạng internet.

9. Vai trò

Thiết kế website để thúc đẩy TMĐT, thúc đẩy phát triển phần mềm, thúc đẩy kỹ thuật thiết kế chung.

10. Tác dụng

Website để hỗ trợ tiếp thị, truyền thông. Các giá trị của thiết kế có thể được sử dụng trong các lĩnh vực khác như giáo dục, truyền hình, mạng xã hội, văn hóa, ...

11. Công dụng

Website được sử dụng để bán hàng, giới thiệu, quảng cáo, khuyến mại, đào tạo, cung cấp thông tin, cung cấp ứng dụng, quản lý dữ liệu, đấu giá trực tuyến, ...

12. Lợi ích

Sử dụng website để đa dạng hóa hình thức kinh doanh, tăng mức độ công khai thông tin, nâng cao trải nghiệm cuộc sống, truy cập thông tin mọi nơi, hội nhập môi trường số.

13. Cụm từ tiếng Anh “website design”“web design”: Trong tiếng Việt lần lượt được dịch là thiết kế websitethiết kế web.

14. Người sử dụng

Người sử dụng website là những người dùng website cho mục đích cụ thể, người sử dụng website có thể sử dụng website công khai hoặc nặc danh.

Các hoạt động web đơn giản của người sử dụng website như đọc, lướt, duyệt.

15. Người dùng

Người dùng website là người sử dụng trong website ví dụ như các thành viên đăng ký tại website là những người dùng website.

16. Khách viếng thăm

Khách viếng thăm website là những người truy nhập vào trang web thuộc một tên miền hoặc tên miền phụ. Khách viếng thăm có thể là khách mới hoặc khách trở lại.

Khách viếng thăm website có thể thăm website từ nhiều nguồn khác nhau như truy nhập trực tiếp, truy nhập qua công cụ tìm kiếm, truy nhập qua liên kết từ trang khác, truy nhập qua liên kết trên tệp văn bản hoặc liên kết trong nội dung thư điện tử.

17. Người tìm kiếm

Người tìm kiếm trên internet là những người sử dụng công cụ tìm kiếm để thực hiện truy vấn tìm kiếm.

Trong trường hợp những người tìm kiếm nhìn thấy bất cứ trang web thuộc tên miền dote.vn bao gồm tất cả các tên miền phụ thuộc tên miền trong kết quả tìm kiếm của công cụ tìm kiếm được gọi là khách tìm kiếm.

18. Khách hàng

Khách hàng thiết kế web là những người mua hoặc đặt mua website của nhà thiết kế web trên thị trường.

Những người mua hoặc đặt mua website của DOTE là khách hàng của DOTE.

19. Người hâm mộ

Người hâm mộ website là những người thực hiện một trong những hành động xã hội trên website, các hành động của người hâm mộ như chia sẻ trang web, like trang web, ghim trang web.

Những người hâm mộ trang dote.vn bao gồm tất cả các trang web thuộc tên miền và tên miền phụ là những người hâm mộ DOTE.

20. Thể loại trang web

Thiết kế website tạo các trang web có phần mở rộng hay đuôi kết thúc là .aspx, .html. Các trang web có phần mở rộng .aspx là các trang web trình chủ, các trang web có phần mở rộng .html là các trang web trình khách.

Thể loại trang web liên quan đến thiết kế website tĩnh và động, thiết kế website tĩnh tạo ra các trang html, thiết kế website động tạo ra các trang aspx.

21. Phiên bản trang web có www và không www

Trang web được sử dụng có WWW hoặc không có WWW, mỗi phiên bản là một trang web riêng biệt mặc dù chúng có cùng một nội dung.

Trong quá trình sử dụng có thể sử dụng tùy chọn phiên bản trang web ưa thích hơn, mục đích là dùng để hợp trang.

22. Trang web https và trang web http

Trang web chạy trên mạng có thể sử dụng giao thức http hoặc https, được gọi là giao thức truyền tải siêu văn bản hoặc giao thức truyền tải siêu văn bản bảo mật.

Các trang web sử dụng giao thức https là dùng để bảo mật dữ liệu truyền đi trên mạng, và điều này có thể thực hiện được bằng cách cài đặt chứng chỉ số cho trang web.

23. Viết lại URL

Để thuận tiện cho tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và tiếp thị, thiết kế website thực hiện Rewrite URL cho một số trang web hoặc toàn bộ website.

Các địa chỉ URL đã được viết lại được gọi là các URL tùy chỉnh.

24. Phân gói, đề nhãn website

Các website do DOTE thiết kế được chia theo dòng thành các gói và đề nhãn là i, b, o, e, p để bán cho các khách hàng thiết kế web.

Trọn bộ 5 gói website của DOTE lần lượt là Gói Cá Nhân, Gói Cơ Bản, Gói Chuyển Nghiệp, Gói Doanh Nghiệp, Gói Bạch Kim.

25. Trang sử dụng

Các trang có thể được thiết kế cùng với thiết kế website là blog, web 2.0, mạng xã hội như Facebook, Twitter, Linkedin, …

Đây là các trang được sử dụng để hỗ trợ, làm giàu thêm website được thiết kế.

26. Quy trình

Quy trình thiết kế website bao gồm toàn bộ đầy đủ quá trình từ khi bắt đầu đến khi tạo ra website hoàn chỉnh chạy trên mạng internet, trong quy trình có các bước cụ thể, cần thiết để thực hiện, xem thêm các bước thiết kế web.

Quy trình cũng được xem như là hướng dẫn cho những nhân viên mới để thực hiện tốt công việc nhằm đảm bảo chất lượng của website.

27. Công thức

Đồng Thế sử dụng công thức:

Thiết Kế Website = Ý tưởng + THIẾT KẾ

Để tạo ra website cho khách hàng, mỗi khách hàng là một ý tưởng duy nhất cho hiệu quả của website đối với hoạt động của tổ chức doanh nghiệp khách hàng.

28. Tài nguyên sử dụng

Trong các trường hợp thích hợp công ty có kết hợp sử dụng các tài nguyên sẵn có trên mạng internet vào trong website của khách hàng.

Các tài nguyên sẵn có có thể là các ảnh còn có thể nâng cấp, mở rộng hoặc chi tiết thêm, các liên kết đến các nguồn để làm rõ thêm một vấn đề, các icon dùng làm biểu tượng, logo của các trang mạng xã hội, ...

29. Vận hành

Vận hành thiết kế website đảm bảo quá trình diễn ra đúng quy trình, có kỷ luật bao gồm cả khắc phục những lỗi, sai sót.

Hoạt động vận hành được áp dụng cho toàn bộ quá trình thiết kế website có liên quan đến công cụ phần mềm thiết kế, nó cũng bao gồm cả các quy tắc vận hành.

30. Phối hợp

Phối hợp trong thiết kế website thực hiện các kết hợp, các ghép nối, đồng thời cùng nhau hoàn thành website.

Phối hợp để thực hiện các hỗ trợ, các cộng tác nhằm đảm bảo quá trình diễn ra đúng tiến độ và thuận lợi.

Phối hợp là không thể thiếu, phối hợp tạo ra thống nhất cho hệ thống, làm giàu các giá trị của thiết kế, tránh không dùng được.

31. Thành phẩm

Quá trình thiết kế website sẽ tạo ra những thành phẩm, chúng là các bộ phận website hoàn chỉnh được dùng vào mục đích cụ thể như các khối chức năng (thành viên, bán hàng online, gửi thư online, ...), các thư mục ứng dụng, các video, ...

Các bộ phận website có thể được hoàn thiện một cách độc lập, có giao diện riêng, được cập nhật thông qua quản trị.

32. Tích hợp

Tích hợp thiết kế website liên quan đến cấu trúc site, đó là gắn kết tất cả các khối hoàn thiện của website lại thành một mục đích sử dụng duy nhất là website.

Tích hợp để nhân lên giá trị sử dụng của các khối dùng, không làm mất đi giá trị sử dụng của khối tích hợp, tích hợp còn nhằm có một mức thuận tiện hơn cho người sử dụng website.

33. Thiết kế W3C

Thiết kế W3C để đảm bảo khả năng truy cập web, thông qua khai báo cho tất cả các trang HTML, xác định bộ phông cho trang, một cách phổ biến thường là UTF-8.

Website có chất lượng sử dụng tệp định kiểu CSS ngoài, kiểm tra các tiêu chuẩn web bằng W3C validator.

34. Thiết kế hướng người dùng

Trong website chứa đựng mục tiêu người dùng, mỗi trang của website có một khả năng sử dụng.

Thiết kế hướng người dùng để phục vụ người sử dụng, nó có thể được thực hiện bằng đóng góp của người sử dụng lên nội dung website.

Hướng người dùng để tạo tương tác người dùng, để nâng cao nhu cầu sử dụng cho website.

35. Thiết kế SEO

Thiết kế SEO tối ưu website theo đòi hỏi của thuật toán công cụ tìm kiếm, áp dụng cho mọi website, để tạo ra các website được các công cụ tìm kiếm đánh giá cao.

Thiết kế SEO được thực hiện chuyên nghiệp, quá trình SEO website cụ thể xem tại thiết kế web chuẩn SEO.

36. Thiết kế Mobile

Thiết kế Mobile tối ưu website theo chuẩn Mobile, đáp ứng mong muốn, nhu cầu của khách hàng. Chuẩn Mobile cho website để website có thể truy nhập trên mọi thiết bị, cụ thể để thực hiện xem thêm thiết kế web di động.

37. Thiết kế website: Toàn bộ thiết kế cho một tên miền bao gồm thiết kế của tên miền, thư mục và trang web sau tên miền.

38. Thiết kế site: Tạo Web Site, tạo thư mục. Bao gồm cả việc tạo các tệp cấu hình chung hay tạo nền tảng cho thiết kế.

39. Thiết kế trang web: Trang web ở đây được hiểu là trang từ tệp duy nhất, đại diện bởi một địa chỉ URL và có giá trị nội dung duy nhất trên website.

40. Thiết kế khối dùng: Một khối dùng là toàn bộ các trang web nằm trong cùng một thư mục, được dùng cho một mục đích cụ thể.

41. Thiết kế ứng dụng: Để giải quyết một công việc hoặc một nhiệm vụ.

42. Thiết kế tiện ích: Nhằm để phân tích, theo dõi hoặc hỗ trợ người dùng.

43. Thiết kế front-end: Toàn bộ các thiết kế để hiển thị trước khách xem là front-end.

44. Thiết kế back-end: Toàn bộ các thiết kế để quản trị website là back-end.

45. Thiết kế cộng đồng: Thiết kế của một cộng đồng các nhà thiết kế cho mục đích phi lợi nhuận.

46. Thiết kế chia sẻ: Thiết kế để chia sẻ trên mạng internet cho mục đích dùng chung.

47. Thiết kế làm mẫu: Website thiết kế xong, dùng để làm mẫu không bán được gọi là thiết kế làm mẫu.

48. Thiết kế xuất bản: Website thiết kế xong, xuất bản lên mạng internet được gọi là thiết kế xuất bản.

49. Thiết kế mới website: Thiết kế 1 website mới hoàn toàn từ thông tin, dữ liệu chưa phải là website hay trang web.

50. Thiết kế lại web: Từ một website sẵn có, tiến hành thiết kế lại để có một mức hiệu quả tốt hơn, xem thêm về thiết kế lại web.

51. Thiết kế nâng cấp website: Có thể được tiến hành bằng cách sử dụng phiên bản .Net Framework cao hơn để thiết kế.

52. Thiết kế mở rộng website: Thiết kế giải pháp bổ xung mới cho website hiện tại.

53. Thiết kế thay thế website: Thiết kế một website khác thay chọn cho website hiện tại (thế chỗ cho website hiện tại.)

54. Thiết kế cải tiến website: Thiết kế tối ưu các phần nhỏ chức năng hay thể hiện của website.

55. Thiết kế đa tiếng website: Thiết kế website sử dụng ít nhất 2 phiên bản dành cho 2 thứ tiếng khác nhau.

56. Độ sâu trang web: Tên miền là gốc cấp 1, trang web có độ sâu bằng tên miền cộng với số lượng dấu “/” xuất hiện trên URL của trang web sau tên miền.

57. Phiên bản website: Chính là phiên bản .Net framework mà website được thiết kế dựa trên.

58. Phiên bản trang web: Các trang web có cùng giá trị nội dung được thiết kế tại các thời điểm khác nhau sử dụng các URL khác nhau được gọi là các phiên bản, việc tối ưu được thực hiện bằng cách sử dụng canonical.

59. Cập nhật trang web: Cập nhật một trang web là khác với cập nhật thiết kế website, cập nhật một trang web là cập nhật thông tin, dữ liệu trên trang web cho phù hợp với tình hình mới hiện tại. Cập nhật thiết kế website là sử dụng bản cập nhật hoặc bản mở rộng của công cụ thiết kế để thiết kế cập nhật.

60. Chạy thử website: Đưa website lên máy chủ để kiểm tra khả năng hoạt động của nó.

61. Hiệu chỉnh website: Điều chỉnh những sai khác nhỏ cho website đang chạy trên máy chủ.

62. Quản trị website: Thêm mới, cập nhật, thay đổi, xóa sửa thông tin, dữ liệu, hình ảnh, … trên website.

63. Đăng ký website với chính quyền: Được thực hiện đối với các website có quy định giới hạn của pháp luật về chức năng và thông tin hiển thị.

64. Bảo hành website: Cam kết khắc phục các lỗi ứng dụng và các lỗi kỹ thuật cho website, xem thêm về bảo hành website.

65. Bảo trì website: Khắc phục lỗi không phải do tự bản thân website mà do nguyên nhân sử dụng không đúng hoặc do bên thứ ba gây ra cho người sử dụng.

66. Kiểm chuẩn website: Xác định mức độ đáp ứng các chuẩn như W3C, Mobile của website.

67. Phân tích website: Chia tác động của người dùng lên website thành nhiều phần nhỏ để hiểu từng phần, từng khía cạnh.

68. Kiểm định website: Kiểm tra khả năng hiển thị và thực hiện chức năng ổn định của website sau thiết kế trên các trình duyệt và các thiết bị.

69. Làm rõ website: Làm rõ những giá trị chưa rõ ràng của website như hiển thị hay tác động người dùng.

70. Chuẩn đoán website: Xác định mức độ và nguyên nhân giảm hạng của website.

71. Chăm sóc website: Được chia làm các gói: Cơ bản, Chuyên nghiệp, Nâng cao.

72. Hợp đồng thiết kế website: Là cam kết thiết kế website và được lập theo mẫu, xem mẫu Hợp Đồng.

73. Thỏa thuận thiết kế website: Được lập thành văn bản, để các bên tuân thủ cam kết thiết kế website đã đưa ra.

74. Đề nghị thiết kế website: Là đặt hàng thiết kế website và được lập theo mẫu, xem mẫu Đề Nghị.

75. Yêu cầu thiết kế website: Những đòi hỏi của khách hàng về cách hiển thị của website hoặc cách website tương tác với người dùng.

76. Thiết kế website dọc: Thiết kế trang chủ có chiều dọc dài hơn chiều ngang.

77. Thiết kế website ngang: Thiết kế trang chủ có chiều ngang dài hơn chiều dọc.

78. Thiết kế thông tin: Từ những thông tin, dữ liệu thiết kế ra website.

79. Mẫu thiết kế website: Template sẵn có được dùng làm mẫu để thiết kế thành website theo nội dung khác.

80. Thiết kế website biến đổi: Biến đổi các thiết kế trên facebook, blog, web 2.0, … thành thiết kế website sử dụng tên miền riêng.

81. Thiết kế website chuyển đổi: Chuyển hóa thiết kế của một website có cùng ngành nghề thành website thiết kế.

82. Thiết kế website theo chữ: Sử dụng hình dáng các chữ cái như I, O, T, … để làm khung thiết kế.

83. Thiết kế mô phỏng: Thiết kế website được tạo lập dựa trên mô phỏng các giá trị thiết kế sẵn có của tự nhiên như quả táo, giọt nước, hình tròn, …

84. Quản lý thiết kế website: Tổ chức, sắp xếp thiết kế website một cách trật tự, ngăn nắp, tinh gọn để đạt được hiệu quả trong thực hiện.

85. Phát triển thiết kế web: Quá trình hoàn thiện thiết kế website dựa trên các triển vọng, các lợi thế để đạt được mức chuyên nghiệp.

86. Nhân viên thiết kế website: Nhân viên đảm trách các công việc như màu, phông chữ, hình ảnh, lên layout, sử lý khối chức năng, …

87. Nhân viên hỗ trợ thiết kế web: Nhân viên đảm trách công việc đưa ra các trợ giúp về mặt kỹ thuật cho nhân viên thiết kế.

88. Trao đổi thiết kế: Xẩy ra khi trao đổi thiết kế web với các hoạt động thiết kế khác như thiết kế nhà, biển quảng cáo, cơ khí, …

89. Tham khảo thiết kế: Xem, lấy các thiết kế khác thường là các thiết kế cùng ngành nghề và làm rõ hơn thiết kế.

90. Cổng thông tin điện tử (Web Portal): Là điểm tập trung duy nhất trên internet mà từ đó người sử dụng có thể dễ dàng truy xuất các trang web và các dịch vụ thông tin khác.

91. Trang thông tin điện tử: Là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.

92. Trang thương mại điện tử: Là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, ... xem thêm.

93. Trang web đang xây dựng: Trang web đã có địa chỉ URL nhưng chưa có nội dung thông tin, dữ liệu.

94. An ninh website: Phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi hoạt động phá hoại, gây nguy hiểm hoặc cản trở website như virus, hacker, spam, …

95. Lưu cất website: Lưu trữ, cất giữ website và dữ liệu tại một nơi không thể truy nhập được từ xa.

96. Thiết kế website chính phủ: Thiết kế để tạo lên website phục vụ mục đích của chính phủ và các cơ quan của chính phủ.

97. Thiết kế website hội, nhóm, cộng đồng: Thiết kế để tạo lên website phục vụ mục đích của một hội, một nhóm hay một cộng đồng người. Các hội, các nhóm có thể bao gồm các tổ chức, các HTX, các doanh nghiệp.

98. Thiết kế website công ty: Thiết kế để tạo lên website phục vụ hoạt động của các doanh nghiệp, các công ty.

99. Thiết kế website tổ chức: Các tổ chức ở đây được hiểu là các tổ chức được thành lập lên không nhằm mục đích kinh doanh. Website thiết kế cho tổ chức không nhằm mục đích lợi nhuận.

100. Thiết kế website cá nhân: Thiết kế để tạo lên website cho các cá nhân như những người nổi tiếng, các nghệ nhân, những người kinh doanh tự do, …

101. Dùng thử website: Để website trên mạng internet cho khách hàng dùng thử nhưng chưa chuyển giao quyền sở hữu dài hạn.

102. Thiết kế website trọn gói: Thiết kế web theo các gói, ví dụ như gói Cơ Bản, gói Chuyên Nghiệp, gói Bạch Kim, …

103. Thiết kế website có mua thêm dịch vụ bổ xung: Là việc khách hàng đặt thiết kế website trọn gói kèm theo mua thêm các dịch vụ bổ xung như tên miền, lưu trữ, SSL, …

104. Thiết kế chuyển giao: Thiết kế website có chuyển giao một phần hiểu biết thiết kế cho khách hàng.

105. Thiết kế cùng: Thiết kế website trong đó có một phần nhỏ của thiết kế do khách hàng đảm nhiệm.

106. Thiết kế vắng mặt: Thiết kế website không có trao đổi trực tiếp giữa nhà thiết kế và người sẽ sở hữu hoặc đại diện sở hữu website, chỉ có trao đổi giữa nhà thiết kế và người đại diện mua hàng.

107. Thiết kế từ xa: Thiết kế website mà toàn bộ quá trình thiết kế diễn ra không có gặp mặt trực tiếp giữa nhà thiết kế và khách hàng, quá trình thiết kế được thực hiện hoàn toàn thông qua các phương tiện giao tiếp từ xa.

108. Phát kiến website: Là phát minh của Tim Berners-Lee về WWW, và website đầu tiên trên thế giới được đưa vào hoạt động vào ngày 06/8/1991 tại địa chỉ http://info.cern.ch, website được cài đặt lại tại địa chỉ này vào năm 2013.

109. Khởi nghiệp thiết kế website: Được hiểu theo nghĩa sử dụng các nguồn vốn đầu tư để phát triển thiết kế web.

110. Thiết kế 1 website: Thiết kế 1 website cho một tên miền duy nhất không bao gồm nội dung cho tên miền phụ.

111. Thiết kế hệ thống website: Thiết kế nhiều website cho cùng một khách hàng, mỗi website sử dụng một tên miền.

112. Thiết kế khối website: Thiết kế nhiều website cho một nhóm khách hàng có cùng lợi ích chung, mỗi khách hàng một website.

113. Thiết kế website sử dụng 1 lần: Thiết kế web phục vụ một mục đích dùng duy nhất trong một khoảng thời gian ngắn, khi thời gian kết thúc thì không duy trì website trên mạng internet nữa.

114. Thiết kế website phức tạp: Thiết kế web có sử dụng nội dung cho tên miền phụ và yêu cầu nhiều khối chức năng và hiển thị phức tạp.

115. Thiết kế website tích hợp: Thiết kế web có tích hợp các tiện ích, các ứng dụng để sử dụng, xem thêm thiết kế web tích hợp.

116. Thiết kế website tổ hợp: Thiết kế web trong đó có nhiều nhà thiết kế web cùng tham gia thiết kế.

117. Thiết kế website độc lập: Thiết kế web chỉ duy nhất một mình DOTE đảm nhiệm thực hiện.

118. Thiết kế website siêu dữ liệu: Thiết kế web dùng để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu trên mạng internet có kèm theo ứng dụng dùng để quản lý, sử lý dữ liệu.

119. Chào cạnh tranh thiết kế website: Tham gia chào cạnh tranh để chọn lựa nhà thiết kế web thích hợp.

120. Thời gian thiết kế

Khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành website và xuất bản website lên mạng internet chạy World Wide trong phạm vi tên miền hoặc tên miền phụ.

Đồng Thế đưa ra những giới hạn cụ thể về thời gian cần phải hoàn thành website cho từng gói website phụ thuộc vào độ khó, việc rút ngắn thời gian thiết kế sẽ phụ thuộc vào hiệu năng của công cụ phần mềm thiết kế.

121. Tốc độ tải trang web

Đây là yếu tố quan trọng nhất trong hiệu quả thời gian cho website, mọi trang web cần có thời gian tải dưới 30s.

Việc cải thiện tốc độ tải trang web khi thiết kế website có thể thực hiện thông qua các tối ưu đơn gian như tối ưu các ảnh, nén CSS, nén Javascript.

Các trang web dùng cho thiết bị di động cần có tốc độ tải nhanh hơn do người sử dụng thiết bị sẽ không có đủ kiên nhẫn để chờ các trang nặng nề, tải chậm.

122. Thời gian tương tác

Khoảng thời gian từ khi người dùng thực hiện lệnh trên trang web đến khi trang web đáp ứng xong lệnh, thời gian tương tác sẽ làm tăng tốc độ sử dụng website.

Ngoài phụ thuộc vào tốc độ tải trang, thời gian tương tác sẽ có quan hệ mật thiết với tốc độ sử lý của chương trình, thời gian phản hồi của máy chủ dữ liệu, tốc độ của trình duyệt web.

121. Thời gian chạy thử và hiệu chỉnh

Sau khi thiết kế xong, tiến hành chạy thử và hiệu chỉnh website trên máy chủ qua các trình duyệt web. Chạy thử và hiệu chỉnh cũng được thực hiện với từng trang web trong quá trình thiết kế website để đảm bảo sự hoàn chỉnh của từng trang web đơn.

Quá trình hiệu chỉnh website có sự tham ra của khách hàng thông qua các đề xuất hiệu chỉnh.

122. Thời gian xuất bản

Thời điểm dữ liệu website được tải lên máy chủ web chạy World Wide trong phạm vi tên miền hoặc tên miền phụ.

Thời gian xuất bản là căn cứ để khách viếng thăm có thể truy nhập sử dụng website, đây là thời điểm nội dung website đã được công khai cho người sử dụng và có thể thực hiện các xúc tiến.

123. Thời gian chỉ dẫn

Được dùng để Đồng Thế hướng dẫn, chỉ dẫn khách hàng sử dụng, quản trị website. Thời gian chỉ dẫn thường thực hiện cùng với bàn giao website.

Các chỉ dẫn bằng điện thoại, Email được coi là các hỗ trợ.

124. Thời gian bảo hành

Tất cả các website được bảo hành trọn vòng đời phiên bản .Net framework mà website được thiết kế dựa trên kể từ ngày bàn giao hoặc kể từ ngày xuất bản.

125. Thời gian chỉ mục

Khi website được công cụ tìm kiếm đưa vào chỉ mục để xếp hạng là thời gian website được lập chỉ mục, có thể kiểm tra bằng cách gõ địa chỉ URL của trang web trong ô tìm kiếm để xem kết quả, việc kiểm tra toàn bộ website được thực hiện bằng truy vấn “site:tên miền”.

Thiết kế website có xúc tiến chỉ mục cho website thông qua gửi sitemap cho công cụ tìm kiếm từ công cụ quản trị trang web.

126. Thời gian sử dụng

Thời gian sử dụng website bằng với thời gian khách hàng thiết kế web duy trì sử dụng website trên mạng internet, nó thường phụ thuộc vào hiệu quả của website đối với hoạt động của tổ chức doanh nghiệp khách hàng.

Khi website được nâng cấp thì thời gian sử dụng website cũng được tính lại, mọi nỗ lực của Đồng Thế là làm cho thời gian sử dụng website bằng với thời gian bảo hành.

127. Thời gian dùng

Thời gian dùng website được tính bằng tổng lượng thời gian người dùng trên website, có thể tăng thời gian dùng website bằng các biện pháp giữ chân người dùng lâu hơn trên website.

Tăng thời gian dùng của website là mục đích của thiết kế website hướng người dùng, các cách làm cho nó như cải thiện độ thu hút của thiết kế, có thanh điều hướng tinh gọn, dễ sử dụng, làm cho văn bản dễ đọc, nội dung website cung cấp nhiều thông tin có giá trị, dẫn liên kết nội bộ.

128. Thời gian trên trang web

Khoảng thời gian người dùng bắt đầu mở trang web đến khi di chuyển sang một trang web khác hoặc thực hiện lệnh thoát trang web.

Thời gian trên trang web sẽ phụ thuộc vào mức độ hữu ích của nội dung trang web đối với người dùng.

129. Thời gian đọc trang web

Thời gian cần thiết để người dùng đọc trang web. Giáo sư tâm lý Bill von Hippel tại Đại học New South Wales cho biết thông thường để đọc một từ cần mất 50 ms, vì vậy đây thực sự là một khoảng thời gian ấn tượng để đánh giá sự hấp dẫn của website.

132. Thị trường

Thị trường thiết kế website gắn liền với các giao dịch trực tuyến, nó gồm có hai thị trường là thị trường website và thị trường lao động thiết kế website.

Thị trường website nơi diễn ra mua bán website giữa nhà thiết kế web và khách hàng thiết kế web, thị trường lao động thiết kế website nơi diễn ra cung ứng và thuê mướn lao động giữa công ty thiết kế website và nhân lực thiết kế website.

Website trên thị trường có thể được thiết kế trực tuyến bằng các phần mềm thiết kế trực tuyến hoặc được thiết kế trên máy local sau đó dữ liệu được tải lên lưu trữ trên máy chủ web để chạy online World Wide.

133. Luật pháp

Những quy định của pháp luật Việt Nam về website và hoạt động thiết kế website, nó thường nằm trong nhưng không giới hạn những quy định của pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin.

Luật pháp bao gồm những quy định về ngành nghề, thuế, điều kiện hoạt động của các website TMĐT, quản lý tên miền, giao dịch điện tử, an ninh mạng, ...

134. Đối thủ

Đối thủ thiết kế website được hiểu là các nhà thiết kế web khác trong cùng khu vực địa lý, trong các phạm vi khác nhau thì mỗi nhà thiết kế web sẽ có các đối thủ thiết kế website khác nhau.

Các đối thủ sẽ thực hiện các xúc tiến thiết kế website để tạo lên vị thế cho tổ chức doanh nghiệp thiết kế website.

Các đấu pháp thường được áp dụng để đảm bảo những người tồn tại là những nhà thiết kế web chân chính.

135. Cạnh tranh

Thị trường thiết kế website có chấp nhận quy luật cạnh tranh, nó được điều tiết bởi luật cạnh tranh và các luật pháp liên quan đến thiết kế website.

Hai nhà thiết kế web cạnh tranh với nhau theo nguyên tắc cùng thắng sẽ làm giàu truyền thống hơn là làm tổn hại lẫn nhau.

136. Công nghệ tương tự

Các công nghệ khác công nghệ .NET giống như .PHP được sử dụng để thiết kế trang web trình chủ là các công nghệ thiết kế website tương tự.

Công nghệ tương tự không thể tạo ra các trang aspx giống công nghệ .NET nhưng có thể tạo ra các trang có chức năng sử dụng tương tự.

137. Hệ quản trị nội dung

Hệ quản trị nội dung (Content Management System - CMS) là các phần mềm thiết kế website giống như Wordpress, Joomla, Drupal, ... dùng để tạo trang web.

Những chức năng cơ bản của các hệ quản trị nội dung như tạo lập nội dung, lưu trữ nội dung, chỉnh sửa nội dung, phân quyền người dùng và nội dung.

Ngoài hệ quản trị nội dung web còn có các hệ quản trị nội dung khác như T – CMS (hỗ trợ quản lý các giao dịch điện tử), P – CMS (hỗ trợ quản lý các loại ấn phẩm trực tuyến), L – CMS (hỗ trợ quản lý việc đào tạo dựa trên nền web).

138. Tiếp thị

Tiếp thị được hiểu là các tiếp thị hoặc hoạt động tiếp thị cho website hoặc thiết kế website trên thị trường.

Các tiếp thị cho các sản phẩm khác website hoặc các hoạt động khác hoạt động thiết kế website có trên trang web được gọi là tiếp thị nói chung.

Tiếp thị có thể được thực hiện thông qua các kênh tiếp thị phổ biến trên mạng internet như Email, Messenger, mạng xã hội, ...

139. Quảng cáo

Quảng cáo được hiểu là các quảng cáo hoặc hoạt động quảng cáo cho website hoặc thiết kế web trên thị trường.

Các quảng cáo cho các sản phẩm khác website hoặc các hoạt động khác hoạt động thiết kế web có trên trang web được gọi là quảng cáo nói chung.

Quảng cáo có thể được thực hiện thông qua các phương hiện quảng cáo phổ biến trên mạng internet như Adwords, Facebook Ads, quảng cáo treo banner, ... ngoài ra còn có thể thực hiện các hình thức quảng cáo khác như quảng cáo trên tivi, quảng cáo trên trang vàng.

140. Nhà cung cấp dịch vụ thay thế

Nhà cung cấp dịch vụ thay thế là các nhà cung cấp các sản phẩm có thể thay thế website ví dụ như dịch vụ in catalogue.

141. Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ

Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ là các nhà cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho website để website có thể hoạt động và hoạt động hiệu quả trên mạng internet như dịch vụ tên miền, dịch vụ lưu trữ, dịch vụ SSL, ...

Các dịch vụ hỗ trợ cũng bao gồm cả dịch vụ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, dịch vụ tiếp thị trực tuyến, dịch vụ quảng cáo trực tuyến.

Các thành phần, tiện ích được tích hợp hoặc nhúng trên website được coi là các bộ phận tạo thành website không coi là các bộ phận hỗ trợ.

142. Thị phần

Thị phần thiết kế web là tỷ lệ % doanh thu thiết kế web của một nhà thiết kế web trên tổng doanh thu thị trường cho thiết kế web.

Doanh thu thiết kế web là doanh thu có được từ hoạt động mua bán thiết kế web trên toàn thị trường.

143. Tỷ lệ website

Được hiểu là tỷ lệ các công ty có website chạy trên web tại Việt Nam trên tổng số các công ty tại Việt Nam.

Tỷ lệ website được tính theo chu kỳ hàng năm để xác định mức độ phổ biến website cho các công ty trên toàn thị trường.

Hàng năm sẽ có các công ty mới ra đời cũng như sẽ có các công ty đóng cửa, một tỷ lệ website tăng không đồng nghĩa với tổng số lượng website đang chạy trên web tăng nhưng nó phản ánh mức độ phổ biến website cho các công ty là tăng lên.

144. Giao diện người dùng (UI)

Giao diện người dùng liên quan đến thiết kế trực quan, kiến trúc thông tin, tương tác người dùng.

Giao diện người dùng để dành cho người sử dụng nó bao gồm các nút, các trường văn bản, các hộp kiểm, các nút bấm radio, hộp danh sách thả xuống, trường tìm kiếm, …

Một cách nâng cao UI là hàng hóa, dịch vụ trên website dành cho người sử dụng, nó được thiết kế căn giữa người dùng.

145. Trải nghiệm người dùng (UX)

Trải nghiệm mà người sử dụng thu được sau khi xem hoặc tương tác với website được gọi là trải nghiệm người dùng.

Nó có thể phụ thuộc vào hiểu biết của người sử dụng website, vào cách mà website hoạt động điều này dẫn đến mỗi người sử dụng sẽ có những trải nghiệm khác nhau đối với website, và trải nghiệm này cũng có thể thay đổi sau mỗi lần sử dụng website.

Thiết kế UX nhằm phù hợp với nhiều người sử dụng nhất có thể thông qua chú ý đến bố cục, màu sắc, chuỗi sự kiện tương lai, ...

146. Giao diện đồ họa người dùng (GUI)

Giao diện đồ họa người dùng là thiết kế tương tác người - máy, thiết kế được thực hiện dựa trên bộ nguyên lý DOET (Design Of Every Thigns - thiết kế cho những thứ được dùng hằng ngày) thông qua các thiết kế đơn giản nhất như thiết kế icon.

GUI được tối ưu để cung cấp trải nghiệm người dùng tốt hơn.

147. Thiết kế trang chủ

Một trang chủ đơn giản nên là bảng các nội dung, bảng này cũng nên đơn giản và dễ sử dụng, sử dụng các đoạn ngắn, các từ dễ hiểu và có ý nghĩa trên trang chủ để thu hút người đọc.

Nội dung trang chủ cần hiển nhiên là có giá trị, rõ ràng, sạch sẽ. Chứa đựng các nội dung là bao quát, là trọng tâm, là thiết yếu trên website.

Trang chủ chắc chắn dễ điều hướng và khám phá các liên kết, dễ dàng nhận ra quá trình bán hàng hoặc lần vết trang bán hàng.

Trang chủ cũng cần có tốc độ tải nhanh vì đa phần mọi người sẽ truy nhập trang chủ trước.

148. Thiết kế Pop-up

Thiết kế Pop-up hay thiết kế các cửa sổ nổi để dùng cho các thông tin thêm như các thông tin thêm về sản phẩm, Email, quảng cáo, ...

Pop-up dùng để tạo ra chi tiết, để thiết kế tương tác trách nhiệm, để tạo sức lôi cuốn.

149. Giao diện ẩn

Các phần giao diện ẩn sau màn hình, thường ở các cạnh màn hình, giao diện ẩn chỉ hiện thị khi người sử dụng thực hiện tương tác.

Nó chính là các thành phần kéo ra, thụt vào bên các cạnh màn hình như tương tác xã hội, hỗ trợ online, ... nó khác với các phần nội dung mở rộng trên trang.

150. Lỗi vỡ giao diện

Hiện tượng website hiển thị không đúng theo định dạng hiển thị của thiết kế, điều này là do website không nhận định kiểu CSS, nó được khắc phục bằng cách kiểm tra tệp định kiểu của website hoặc các bộ chọn có trong tệp định kiểu để sửa đúng với trình duyệt web.

151. Mẫu liên hệ

Mẫu liên hệ để người sử dụng website liên lạc với tổ chức doanh nghiệp, trong trường hợp cần đưa ra chuẩn mực thông tin cung cấp cần thiết để được tổ chức doanh nghiệp phúc đáp hay hỗ trợ.

Mẫu liên hệ thường được đặt trên trang liên hệ hoặc trên các cửa sổ nổi, nó yêu cầu các thông tin cơ bản từ phía người sử dụng như tên, email, thông điệp, ... trước khi được gửi đi.

152. Mẫu đăng nhập hoặc đăng ký

Mẫu đăng ký thành công sẽ cho phép khách thăm trở thành thành viên, người đăng ký, hoặc khách hàng. Mẫu đăng ký có thể được thiết kế dựa trên các mẫu liên hệ cơ bản, cộng thêm mở rộng phạm vi. Mẫu đăng ký là cơ sở cho quản lý thông tin người dùng.

Mẫu đăng nhập để các thành viên đăng nhập vào khu vực quản trị, nó được dùng để yêu cầu các thông tin tài khoản và mật khẩu bắt buộc từ phía thành viên.

153. Giao diện quản trị

Thiết kế giao diện quan trị là để dành cho các quản trị viên, những người sẽ tạo ra các cập nhật, thay đổi trên website.

Giao diện quản trị nhiều khi nó còn có nghĩa là thiết kế giao diện phát triển back-end, nó bao gồm các khu vực như khu vực điều hướng, khu vực dùng để thực hiện cập nhật, thay đổi, hỗ sơ thành viên, ...

154. Giao diện desktop

Thiết kế giao diện desktop chính là thiết kế giao diện website, thiết kế để webite hiển thị trên máy tính. Nó bao gồm các thiết kế giao diện hiển thị trên máy tính.

155. Giao diện mobile

Thiết kế giao diện mobile hay thiết kế giao diện website hiển thị trên thiết bị, có thể thực hiện chú trọng vào thiết kế các icon.

Thiết kế giao diện mobile cần tạo ra vui sướng trong tương tác, giới hạn hành động để hoàn thành tác vụ, loại trừ các lộn xộn, thực hiện điều hướng hiển nhiên, tối ưu tương tác cho cỡ vừa, thiết kế các mục tiêu ngón tay, cân nhắc khu vực ngón cái.